Chính sách hỗ trợ khoa học và công nghệ góp phần phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã của tỉnh Tuyên Quang

26/01/2022
1.061

Chọn giọng đọc trước, sau đó bấm Đọc bài.

Để góp phần vào thực hiện đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, hợp tác xã, tỉnh thường xuyên quan tâm thực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện khuyến khích doanh nghiệp, doanh nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp.

Thành viên HTX Chè xanh Làng Bát, xã Tân Thành (Hàm Yên) thu hoạch chè.  Ảnh: Quốc Việt

Triển khai thực hiện Chương trình ứng dụng khoa học và đi mới công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng, phát triển thương hiệu các sản phm chủ lực và đặc sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025; kế hoạch thực hiện Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 31/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, doanh nhân đu tư nghiên cửu, ứng dụng tiến bộ khoa học k thuật, đi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 22/04/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về điều kiện, th tục, trình tự thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ khuyên khích doanh nghiệp, doanh nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đi mới công nghệ, xác lập quyền sớ hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Thực hiện hỗ trợ các hp tác xã triển khai thực hiện 04 đề tài và 13 dự án khoa học, với tổng kinh phí 9.695 triệu đồng. Các đề tài, dự án đã tập trung vào việc khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của tỉnh, tạo bước đột phá trong tăng trưởng kinh tế, góp phần phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, xây dựng nông thôn mới, phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp, hàng hóa hiệu quả, bền vững và khai thác các tiềm năng, lợi thế của tỉnh để phát triển du lịch. Thông qua việc triển khai các đề tài, dự án thực hiện chuyn giao các thành tựu khoa học - công nghệ mới cho hợp tác xã như: Quy trình trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản chuối tiêu, cam; quy trình trồng, chăm sóc, thu hoạch một s cây lâm nghiệp; quy trình chăn nuôi, chăm sóc, phòng trừ bệnh và sản xuất hàng hóa đối với gia súc, gia cầm. Hỗ trợ các hp tác xã kết nối cung - cu công nghệ, đưa sản phẩm tham gia triển lãm, trưng bày giới thiệu các sản phm chủ lực sản xuất tại Hội nghị giao ban Khoa học và Công nghệ các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc, các sự kiện kết nối cung - cầu công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hằng năm.

 Hướng dẫn, cho phép 56 hợp tác xã sử dụng địa danh để lập hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cho từng sản phẩm theo quy định của pháp luật, như: Hợp tác xã Vịt Bầu Minh Hương, huyện Hàm Yên được sử dụng dịa danh “Minh Hương”; hợp tác xã Rau quả an toàn Đức Ninh, xã Đức Ninh, huyện Hàm Yên được sử dụng dịa danh “Đức Ninh”; hợp tác xã Chè Bạch Xa, huyện Hàm Yên được sử dụng địa danh “Bạch Xa”; hợp tác xã Chè xanh Làng Bát, xã Tân Thành, huyện Hàm Yên được sử dụng địa danh “Làng Bát”; hợp tác xã Chăn nuôi - Kinh doanh thịt trâu, bò sạch Hàm Yên, huyện Hàm Yên được sử dụng địa danh “Hàm Yên”; Hợp tác xã Nhật Minh, xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình được sử dụng địa danh “Lâm Bình”; hợp tác xã Thắng Lợi, xã Lực Hành, huyện Yên Sơn được sử dụng địa danh “Lực Hành”. Quản lý và phát triển các thương hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ; một số hợp tác xã được sử dụng các nhãn hiệu tập thể đã được cấp văn bằng bảo hộ cho sản phẩm của mình như: “Cam sành Hàm Yên”, “Rượu ngô Na Hang”, “Rượu chuối Kim Binh”,“Rượu thóc Lâm Bình”, “Bánh gai Chiêm Hoá”. Phối hp xây dựng chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm cam sành Hàm Yên, chè Shan tuyết Na Hang (đã được cấp văn bằng bảo hộ), bưởi Soi Hà của huyện Yên Sơn; đề xuất xây dựng thêm Chỉ dẫn địa lý (Trâu Tuyên Quang, Rượu ngô Na Hang); biên soạn, xuất bản và phát hành 04 s bản tin khoa học và công nghệ/năm, với s lượng 200 bn/số; biên soạn, xuất bản và phát hành 04 số bản tin hàng rào kỹ thuật trong thương mại/năm, với số lượng 170 bản/số; hướng dẫn, hỗ trợ đo lường, mã số mã vạch, công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phm hàng hóa của hợp tác xã. Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh đã hỗ trợ v ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật trong sản xuất cho 14 hợp tác xã, với kinh phí hỗ trợ 1.475 triệu đồng.

 Bên cạnh đó cơ chế, chính sách về khoa học và công nghệ đã được ban hành nhưng chưa có chính sách đặc thù, hỗ trợ riêng đối với hợp tác xã; việc nhân rộng, thương mại hóa các kết quả nghiên cứu còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế.

Để hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm cần: Chú trọng tư vấn, hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ về giống, công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản, chế biến; chuyển giao các thành tựu khoa học - công nghệ mới cho tổ hợp tác, hợp tác xã nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới, khai thác và sử dụng các nguồn nguyên liệu sẵn có. Hướng dẫn các tổ hợp tác, hợp tác xã đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, hạ giá thành, nâng sức cạnh tranh sản phẩm. Triển khai các chương trình hỗ trợ nghiên cứu, phát triển công nghệ sản xuất, đăng ký và bảo hộ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng. Thông qua việc triển khai các đề tài, dự án thực hiện chuyển giao các thành tựu khoa học công nghệ mới, tạo điều kiện cho tổ hợp tác, hợp tác xã triển khai thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan khoa học thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Đẩy mạnh hoạt động của Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ để nâng cao hiệu quả tư vấn, hỗ trợ, thúc đẩy và làm dịch vụ, cung cấp thông tin liên quan đến nghiên cứu, ứng dụng, thử nghiệm, chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh hợp tác xã.

Lê Thị Thu Nga